Những câu hỏi trắc nghiệm tâm lý

     

Câu hỏi 1 :

Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật:

A. Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.

Bạn đang xem: Những câu hỏi trắc nghiệm tâm lý

B. Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.

C. Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.

D. Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.


A. Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không cho thêm muối.

B. Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng.

C. Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người phi công tăng lên.

D. Cả A, B, C.


Câu hỏi 4 :

1. Một quá trình tâm lí. 2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội. 3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định. 4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh. Phương án đúng là:" href="https://dulichthienthai.vn/de-thi-kiem-tra/cau-hoi/944670-nhung-dac-diem-dac-trung-cua-tri-giac-la-1-mot-qua-trinh-tam-li-2-phan-anh-quy-luat-cua-tu-nhien-va-xa-hoi-3-phan-anh-su-vat-hien-tuong-theo-mot-cau.html">Những đặc điểm đặc trưng của tri giác là: 1. Một quá trình tâm lí. 2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội. 3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định. 4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh. Phương án đúng là:

A. 1, 3, 4

B. 2, 3, 5

C. 1, 2, 4

D. 2, 4, 5


Câu hỏi 5 :

Thành phần chính của nhận thức cảm tính là:

A. Cảm giác.

B. Tri giác.

C. Trí nhớ.

D. Xúc cảm.


Câu hỏi 6 :

Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

A. Tính đối tượng của tri giác.

B. Tính lựa chọn của tri giác.

C. Tính ý nghĩa của tri giác.

D. Tính ổn định của tri giác.


A. Tính đối tượng của tri giác.

B. Tính lựa chọn của tri giác.

C. Tính ý nghĩa của tri giác.

D. Tính ổn định của tri giác.


Câu hỏi 8 :

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:

A. Tính lựa chọn của tri giác.

B. Tính đối tượng của tri giác.

C. Tính ổn định của tri giác.

D. Tính ý nghĩa của tri giác.


A. Tính ổn định của tri giác.

B. Tính ý nghĩa của tri giác.

C. Tính đối tượng của tri giác.

D. Tổng giác.


A. Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể.

B. Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.

C. Sự ổn định của hình ảnh tri giác.

D. Cả A, B, C.


Câu hỏi 11 :

Trong cuộc sống, khi tri giác phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng:

A. Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người.

B. Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy.

C. Thuộc tính tâm lí của nhân cách.

D. Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao.


Câu hỏi 13 :

Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:

Câu hỏi 14 :

Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định.

Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?

A. Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng.

B. Năng lực quan sát đối tượng.

C. Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác.

Xem thêm: Kích Thước Miệng Gió Khe Dài Khuếch Tán, Miệng Gió Khe Dài Khuếch Tán

D. Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.


Câu hỏi 15 :

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là:

Câu hỏi 16 :

1. Phản ánh cái mới, cái chưa biết. 2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng. 3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan. 4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng. 5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề. Phương án đúng là:" href="https://dulichthienthai.vn/de-thi-kiem-tra/cau-hoi/944682-nhung-dac-diem-dac-trung-cho-tu-duy-cua-con-nguoi-la-1-phan-anh-cai-moi-cai-chua-biet-2-phan-anh-nhung-thuoc-tinh-ban-chat-tinh-quy-luat-cua-su-vat.html">Những đặc điểm đặc trưng cho tư duy của con người là: 1. Phản ánh cái mới, cái chưa biết. 2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng. 3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan. 4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng. 5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề. Phương án đúng là:

Câu hỏi 17 :

Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là:

Câu hỏi 18 :

Khi đến bến xe buýt không phải “giờ cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến.

Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?

A. Tính có vấn đề.

B. Tính gián tiếp.

C. Tính trừu tượng.

D. Tính khái quát.


Câu hỏi 19 :

1. Cá nhân ý thức được vấn đề. 2. Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết. 3. Có nhu cầu giải quyết vấn đề. 4. Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết. 5. Dữ kiện quen thuộc. Phương án đúng là:" href="https://dulichthienthai.vn/de-thi-kiem-tra/cau-hoi/944685-muon-kich-thich-tu-duy-thi-hoan-canh-co-van-de-phai-bao-dam-cac-dieu-kien-1-ca-nhan-y-thuc-duoc-van-de-2-du-kien-nam-ngoai-tam-hieu-biet-3-co-nhu-cau.html">Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện: 1. Cá nhân ý thức được vấn đề. 2. Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết. 3. Có nhu cầu giải quyết vấn đề. 4. Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết. 5. Dữ kiện quen thuộc. Phương án đúng là:

Câu hỏi 20 :

Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?

A. Tính “có vấn đề”.

B. Tính gián tiếp.

C. Tính trừu tượng và khái quát.

D. Tính chất lí tính của tư duy.


"Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì?".

A. Tính có vấn đề của tư duy.

B. Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

C. Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính.

D. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy.


A. Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.

B. Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thủa thiếu thời tràn đầy kí ức.

C. Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: Chắc cô giáo hôm nay lại ốm.

D. Cả A, B, C.


Câu hỏi 23 :

1. Theo một trình tự nhất định. 2. Do nhiệm vụ tư duy quy định. 3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào. 4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. Phương án đúng là:" href="https://dulichthienthai.vn/de-thi-kiem-tra/cau-hoi/944689-trong-mot-hanh-dong-tu-duy-cu-the-viec-su-dung-cac-thao-tac-tu-duy-duoc-thuc-hien-1-theo-mot-trinh-tu-nhat-dinh-2-do-nhiem-vu-tu-duy-quy-dinh-3-dan.html">Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện: 1. Theo một trình tự nhất định. 2. Do nhiệm vụ tư duy quy định. 3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào. 4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. Phương án đúng là:

Câu hỏi 24 :

Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?

A. Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác dưới đây.

B. Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.

C. Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.

D. Cả A, B, C.


Câu hỏi 25 :

Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao tác nào dưới đây của tư duy?

Câu hỏi 26 :

Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

A. Tính gián tiếp.

B. Tính trừu tượng và khái quát.

C. Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.

D. Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.


Câu hỏi 27 :

Đọc nhật ký của Đặng Thuỳ Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng:

A. Tưởng tượng sáng tạo.

B. Tưởng tượng tái tạo.

C. Ước mơ.

D. Lý tưởng.


Câu hỏi 28 :

Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ:

A. Nhấn mạnh chi tiết sự vật.

B. Chắp ghép.

C. Liên hợp.

D. Điển hình hoá.


Câu hỏi 29 :

Các nhà văn, nhà soạn kịch… đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp:

Câu hỏi 30 :

Cla-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo mà chế tạo thành công tàu cá heo giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là:

A. Điển hình hoá.

B. Liên hợp.

C. Chắp ghép.

D. Loại suy.

Xem thêm: Hướng Dẫn 6 Cách Lau Bàn Ghế Gỗ Sạch, 6 Cách Làm Sạch Bàn Ghế Gỗ Đơn Giản


Lời giải có ở chi tiết câu hỏi nhé! (click chuột vào câu hỏi).


Khác


*

Tiểu họcLớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Lớp 10Lớp 11Lớp 12Phương trình hóa họcĐề thi & kiểm traAppCông nghệ thông tinReview sáchGiải tríĐoc truyện onlineRead novel EnglishTổng hợp mã giảm giá